Tư liệu
Từ điển Bốc Dịch
Biên soạn Vi Nhật Sơn
Định nghĩa các khái niệm Lục Hào, Mai Hoa và Kinh Dịch: Dụng thần, Tuần không, Nguyệt phá, lục thân, lục thú…
50 khái niệm, xếp theo thứ tự chữ cái
6
-
64 quẻ và cách gọi tên quẻ
Quẻ và cung
64 quẻ và cách gọi tên quẻ: một quẻ Dịch gồm hai bát quái chồng lên nhau, Thượng là quẻ trên, Hạ là quẻ dưới; tên quẻ gọi theo Thượng và Hạ.
A
-
Ám động
Thời gian và lịch
Ám động là hào tĩnh, vượng bị Nhật xung thành động; cần đồng thời 3 yếu tố: hào tĩnh, vượng hoặc quá vượng, bị Nhật xung.
B
-
Bát quái
Quẻ và cung
Bát quái là 8 quẻ Càn, Đoài, Ly, Chấn, Tốn, Khảm, Cấn, Khôn. Vô cực sinh Thái cực, Thái cực sinh Lưỡng Nghi, Lưỡng nghi sinh Tứ Tượng, Tứ tượng chẻ thành…
C
-
Công danh
Luận theo việc
Phép xem Công danh chú trọng ba điều: tiềm năng thăng tiến, vị trí và quan hệ đồng nghiệp, sự cảm nhận đối với công việc; tùy việc hỏi mà chọn Dụng thần.
-
Cừu thần
Nền tảng Lục Hào
Cừu thần là hào khắc đi Nguyên thần của Dụng thần; Cừu thần động khiến sự việc trở thành không đầu không đuôi, hiện tại thành công nhưng không kéo dài được.
D
-
Dụng thần
Nền tảng Lục Hào
Dụng thần: sau khi ra được đồ hình, tiếp theo đến bước chọn Dụng thần, luôn focus vào Dụng thần mà biết được sự việc thành hay không.
G
-
Gieo quẻ
Cách lập quẻ
Gieo quẻ: để ra được một kết quả đúng cho một quẻ cần đủ ba yếu tố — người gieo đúng, quẻ đúng, người xem quẻ đúng; quy ước âm dương khi gieo đồng xu.
H
-
Hào biến
Hóa và biến
Hào biến xuất hiện tương ứng với hào động trong quẻ, chỉ duy nhất tác động đến hào động hóa ra nó chứ không tác động đến các hào khác trong quẻ.
-
Hào động
Nền tảng Lục Hào
Hào động là hào xuất hiện trong quá trình gieo quẻ, lấy quẻ; tại vị trí động xuất hiện hào biến, quẻ có hào động xuất hiện quẻ biến tương ứng.
-
Hào Thế
Nền tảng Lục Hào
Hào Thế là hào có (Thế) phía sau, đại diện cho bản thân mình trong sự kiện. Quan hệ Thế – Dụng cho biết năng lực, hướng đi và áp lực của mình trong việc hỏi.
-
Hào Ứng
Nền tảng Lục Hào
Hào Ứng là sự thú vị riêng của Lục Hào: trong một số trường hợp xem như Dụng thần phụ, hoặc làm Dụng thần cho việc của người khác không có Dụng thần chuyên…
-
Hợp xung của hào
Vượng suy và tương quan
Hợp xung của hào: hợp là hai chi đối xứng trục gọi là nhị hợp, xung là hai chi đối nhau theo nguyên tắc đối xứng tâm; mỗi loại chia thành tĩnh và động.
K
-
Kỵ thần
Nền tảng Lục Hào
Kỵ thần là thần khắc Dụng thần, cùng với Nguyên thần là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến Dụng thần; muốn khắc được Dụng thần, Kỵ thần phải động và vượng.
L
-
Lấy quẻ theo thời gian
Cách lập quẻ
Lấy quẻ theo thời gian: quy chiếu số thứ tự Địa chi, lấy ngày âm lịch + tháng âm lịch + địa chi năm, cộng khung giờ, chia 8 ra quẻ, chia 6 ra hào động.
-
Lục hợp
Quẻ và cung
Lục hợp: tất cả những quẻ mà hào 1 hợp với hào 4 đều gọi là quẻ Lục Hợp. Lục Hợp không phải trạng thái đối lập của Lục Xung, chỉ cung cấp thông tin.
-
Lục thân
Lục thân
Lục thân là 5 yếu tố Huynh Đệ, Tử Tôn, Thê Tài, Quan Quỷ, Phụ Mẫu; một quẻ thuộc cung nào thì quy chiếu theo ngũ hành của cung đấy.
-
Lục thần (lục thú)
Lục thú
Lục thần (lục thú) mang ý nghĩa bổ trợ thông tin trong quẻ, không ảnh hưởng đến vượng suy; gồm hai loại thông tin: con người và sự kiện.
-
Lục xung
Quẻ và cung
Lục xung: tất cả những quẻ mà hào 1 xung với hào 4 đều gọi là quẻ lục xung (xung về địa chi); các cặp hào 1 – 4, 2 – 5, 3 – 6 xung nhau.
-
Lưỡng hiện
Luận quẻ
Lưỡng hiện chỉ trường hợp trong quẻ có hai Dụng thần; ưu tiên hào động, hào Thế, hào hợp Thế rồi mới đến hào thông thường, và báo thêm thông tin về vấn đề.
M
-
Mộ
Vượng suy và tương quan
Mộ (nhập mộ) chia thành hai trạng thái vượng và suy, hào vượng suy nhập mộ sẽ khác nhau; mộ vượng đến lúc xung Mộ sẽ dùng được.
N
-
Nạp giáp
Nền tảng Lục Hào
Nạp giáp: cách sắp xếp quẻ Dịch trong Bốc Dịch Lục Hào theo nguyên tắc biến đổi của sách Liên Sơn — thứ tự 8 quẻ trong cung, địa chi, Thế Ứng.
-
Ngũ hành
Ngũ hành và can chi
Ngũ hành đại diện cho 5 yếu tố cấu thành nên tự nhiên: Kim, Hỏa, Thủy, Mộc, Thổ. Kim sinh Thủy sinh Mộc sinh Hỏa sinh Thổ sinh Kim.
-
Nguyên tắc xem quẻ
Luận quẻ
Nguyên tắc xem quẻ: chỉ có 4 yếu tố đưa tới kết quả một quẻ Dịch là Dụng, Thế, hào động, hào biến; xét theo thứ tự kết quả, thời điểm, thông tin.
-
Nguyên thần
Nền tảng Lục Hào
Nguyên thần là hào sinh Dụng thần xét theo ngũ hành, chỉ được xét khi Nguyên thần động, trì Thế hoặc nằm tại hào biến.
-
Nguyệt phá
Thời gian và lịch
Nguyệt phá là trường hợp Nguyệt xung hào: hào tĩnh bị Nguyệt phá xem như vô căn, hào động Nguyệt phá xem như hào bình thường với ứng kỳ lúc trực hoặc hợp.
-
Nhân mệnh (quẻ mệnh)
Luận theo việc
Nhân mệnh (quẻ mệnh): quẻ trọn đời lấy như quẻ theo giờ, vào ngày tháng năm giờ sinh, thay Chi năm bằng Can năm; xem Đa Dụng, từng lục thân đều có ý nghĩa.
-
Nhật thần, Nguyệt lệnh (Nhật – Nguyệt)
Thời gian và lịch
Nhật thần, Nguyệt lệnh (Nhật – Nguyệt): Nhật là chu kỳ một ngày, Nguyệt là chu kỳ một tháng, đều tính theo Địa Chi, tác dụng trực tiếp với các hào.
-
Nội quái – Ngoại quái
Quẻ và cung
Nội quái – Ngoại quái: 3 hào cấu thành quẻ Thượng là Ngoại quái, 3 hào cấu thành quẻ Hạ là Nội quái; Nội là việc gần, quan hệ gần, Ngoại là việc bên ngoài.
P
-
Phản ngâm
Hóa và biến
Phản ngâm là hào biến xung hào động, gồm Tốn hóa Khôn, Khôn hóa Tốn; phản ngâm báo sự lặp lại của một sự kiện, chia thành nội và ngoại phản ngâm.
-
Phi thần
Nền tảng Lục Hào
Phi thần là hào cùng vị trí với Phục thần trong quẻ Chánh; Phục thần chịu sự tác động không tuyệt đối của Phi thần, Phi chỉ kiềm chế chứ không khắc được Dụng.
-
Phục ngâm
Hóa và biến
Phục ngâm là hào biến trùng hào động, gồm Chấn hóa Càn, Càn hóa Chấn; phục ngâm báo sự rối ren mệt mỏi, chia thành nội và ngoại phục ngâm.
-
Phục thần
Nền tảng Lục Hào
Phục thần: quẻ không có Dụng thần thì căn cứ vào quẻ Thuần đầu cung; hào đại diện cho Dụng thần gọi là Phục thần, hào cùng vị trí trong quẻ Chánh gọi là Phi…
Q
-
Quẻ đa động
Luận quẻ
Quẻ đa động là quẻ từ 3 hào động trở lên: các hào tự triệt tiêu hoặc triệt tiêu lẫn nhau thành tối đa hai nhóm ngũ hành, rồi lấy kết quả quy chiếu với Dụng…
-
Quẻ đơn động
Luận quẻ
Quẻ đơn động (quẻ một hào động) là trường hợp phổ biến nhất trong Lục hào; xét hào động là Nguyên, Dụng, Tiết, Cừu hay Kỵ thần và 5 trường hợp tương quan…
-
Quẻ tĩnh
Luận quẻ
Quẻ tĩnh (lục hào tĩnh) là quẻ đơn giản nhất, không có hào động: chỉ cần quy chiếu hào Thế và hào Dụng thần quan hệ ra sao, rồi xét vượng suy với Nhật Nguyệt.
-
Quy chiếu con người (nhận dạng theo ngũ hành)
Luận quẻ
Quy chiếu con người (nhận dạng theo ngũ hành): người liên quan trong câu chuyện được phối chiếu giữa ngũ hành và lục thần để biết nhân dạng, tính cách.
-
Quy chiếu không gian (vị trí hào)
Luận quẻ
Quy chiếu không gian (vị trí hào): không gian vật lý và không gian các mối quan hệ thể hiện qua thứ tự hào (công danh, phong thủy) và Nội Ngoại.
T
-
Tài lộc
Luận theo việc
Quẻ Tài lộc chú trọng mấy điểm: Thế và Dụng, không cần xem Ứng. Xem cầu tài cơ bản nếu Tài vượng là được việc.
-
Tám cung và 64 quẻ
Quẻ và cung
Tám cung và 64 quẻ: tám cung tượng hào 64 quẻ gồm cung Càn, Đoài, Ly, Chấn, Tốn, Khảm, Cấn, Khôn, mỗi cung có 8 quẻ, kèm tượng hào từng quẻ.
-
Tam hình
Vượng suy và tương quan
Tam hình: hào bị Hình khi có các hào tương ứng trong nhóm Hình xuất hiện tại hào động, tại Nhật hoặc hào biến; Hình báo con đường phía trước gian nan.
-
Tam hợp cục
Vượng suy và tương quan
Tam hợp cục chỉ trường hợp các Chi xuất hiện với điều kiện riêng biệt thành một nhóm: Hợi Mão Mùi Mộc cục, Dần Ngọ Tuất Hỏa cục, Tị Dậu Sửu Kim cục, Thân Tý…
-
Thoái thần
Hóa và biến
Thoái thần: tương tự Tiến thần nhưng thứ tự địa chi nghịch, như Mão – Dần, Thìn – Sửu; việc xa từ có thành không, việc gần đang vượng chưa kịp thoái.
-
Tiến thần
Hóa và biến
Tiến thần: hào động và hào biến cùng hành, thứ tự địa chi chênh lệch theo chiều thuận, như Dần – Mão, Sửu – Thìn, Thân – Dậu; báo hiệu sự tăng tiến của hào.
-
Tiết thần
Nền tảng Lục Hào
Tiết thần tiết khí Dụng thần; Tiết thần động chỉ sự hao hụt của Dụng thần: Dụng vượng thì hao hụt nhưng vẫn thành, Dụng Hưu tù thì hỏng hẳn.
-
Tuần không
Thời gian và lịch
Tuần không là khoảng chênh lệch giữa 10 thiên can và 12 địa chi, 2 chi không kẹp thiên can gọi là Tuần không; chia thành tĩnh và động.
-
Tùy quỷ nhập mộ
Vượng suy và tương quan
Tùy quỷ nhập mộ là trường hợp hào Quỷ trì Thế mà nhập Mộ tại tam mộ: Mộ tại Nhật thần, Mộ tại hào động, Mộ tại hào biến.
U
-
Ứng kỳ
Thời gian và lịch
Ứng kỳ là lõi của Lục hào, giúp ta chuẩn bị tư thế đối mặt hoặc tiếp nhận vấn đề; hào tĩnh ứng kỳ tại xung trực, hào động ứng kỳ tại trực hợp.
V
-
Việc gần – việc xa
Thời gian và lịch
Việc gần – việc xa: việc gần hay xa trong Dịch quy chiếu trên 4 trục thời gian Giờ – Ngày – Tháng – Năm; việc gần tính Giờ và Ngày, việc xa tính Tháng và Năm.
-
Vòng trường sinh
Vượng suy và tương quan
Vòng trường sinh trong Dịch: ngoài Thai xét khi xem bầu bì, chỉ có Sinh, Vượng, Mộ, Tuyệt ảnh hưởng đến vượng suy và thông tin trong quẻ.
-
Vượng suy
Vượng suy và tương quan
Vượng suy: Vượng, Suy, Vô căn, Hưu, Quá vượng được gọi là thang đo bản chất của hào. Hào Vượng dễ hiểu là hào dùng được; Vô căn là trạng thái chắc chắn hỏng.
Không có khái niệm khớp.