Thời gian và lịch
Tuần không
Tác giả Vi Nhật Sơn · Cập nhật
Tuần không là gì? Tuần không là khoảng chênh lệch giữa 10 thiên can và 12 địa chi, 2 chi không kẹp thiên can gọi là Tuần không; chia thành tĩnh và động.
Về mặt khái niệm, Tuần không là khoảng chênh lệch giữa 10 thiên can và 12 địa chi, 2 chi không kẹp thiên can gọi là Tuần không.
Tuần không luôn là đề tài tranh cãi từ rất lâu với thế giới, có lẽ bởi tính chẻ nhỏ chi tiết không hoàn toàn theo hệ thống khiến Tuần không là không tổng quát chung mà chẻ ra nhiều trường hợp nhánh, và sự nhầm lẫn hay tại chỗ “Con người là động vật, nhưng động vật chưa chắc đã là con người”.
Cách tính Tuần không
Tuần không được tính như sau: Kéo giãn đồng thời Can Chi của Nhật về đầu là Giáp hoặc về cuối là Quý, thì hai Chi sau được xem là Tuần không. Ví dụ: Ngày Canh Thìn, kéo giãn về Quý là Quý Mùi, vậy hai Chi sau của Mùi là Thân Dậu sẽ là Tuần không, hoặc kéo dãn về Giáp là Giáp Tuất, vậy hai chi trước Tuất là Thân Dậu sẽ là Tuần không.
| Tuần giáp | Mười ngày trong tuần | Tuần không |
|---|---|---|
| Tuần Giáp Tý | Giáp Tý · Ất Sửu · Bính Dần · Đinh Mão · Mậu Thìn · Kỷ Tỵ · Canh Ngọ · Tân Mùi · Nhâm Thân · Quý Dậu | Tuất Hợi |
| Tuần Giáp Tuất | Giáp Tuất · Ất Hợi · Bính Tý · Đinh Sửu · Mậu Dần · Kỷ Mão · Canh Thìn · Tân Tỵ · Nhâm Ngọ · Quý Mùi | Thân Dậu |
| Tuần Giáp Thân | Giáp Thân · Ất Dậu · Bính Tuất · Đinh Hợi · Mậu Tý · Kỷ Sửu · Canh Dần · Tân Mão · Nhâm Thìn · Quý Tỵ | Ngọ Mùi |
| Tuần Giáp Ngọ | Giáp Ngọ · Ất Mùi · Bính Thân · Đinh Dậu · Mậu Tuất · Kỷ Hợi · Canh Tý · Tân Sửu · Nhâm Dần · Quý Mão | Thìn Tỵ |
| Tuần Giáp Thìn | Giáp Thìn · Ất Tỵ · Bính Ngọ · Đinh Mùi · Mậu Thân · Kỷ Dậu · Canh Tuất · Tân Hợi · Nhâm Tý · Quý Sửu | Dần Mão |
| Tuần Giáp Dần | Giáp Dần · Ất Mão · Bính Thìn · Đinh Tỵ · Mậu Ngọ · Kỷ Mùi · Canh Thân · Tân Dậu · Nhâm Tuất · Quý Hợi | Tý Sửu |
Tuần không tĩnh
Tuần không về cơ bản chia thành hai loại: Tĩnh và Động. Tĩnh chia thành: Không thuộc nhân sự và nhân sự.
Không thuộc nhân sự
Không thuộc nhân sự là việc không liên quan đến người trực tiếp như tiền bạc, công danh, nhà cửa…… Chia thành hai trường hợp:
Nếu vượng, lại xem xung và thực của hào này ở đâu, nếu một sự kiện tại một thời điểm cố định, nằm trước thời điểm thực không hoặc xung không, thì xem như việc đó hỏng: Ví dụ, một người hỏi thi cử, Ngày Canh Dần, Phụ Ngọ Hỏa tuần không, mà ngày thi là ngày Thìn, nghĩa chưa đến ngày xuất không, thì việc thi là hỏng. Nếu một sự kiện có tính lưu động, thì thời điểm xung không, thực không mà thành, còn trước thời điểm đó, đều vứt đi cả.
Còn hào tĩnh mà hưu hoặc suy, tuần không xem như chân không, là hỏng hẳn bất cứu. Trường hợp này cũng lại ứng kỳ lúc xung không thực không mà hỏng.
Các trường hợp nhánh
Tĩnh mà không lại có các trường hợp nhánh bao gồm:
Kỵ thần trì Thế mà không, Dụng vượng, lúc này nếu thời điểm ứng kỳ của Dụng thần trước thời điểm ứng kỳ của hào Kỵ thần, thì việc hỏi sẽ thành, nhưng đến lúc thực Thế vẫn xảy ra mất mát. Trường hợp này đúng với Phụ, Tài, Quan. Nhưng với Phụ hay Tài, ví dụ: Ngày Giáp Thân, hỏi về Tiền, được Vị Tế:
| Huynh Đệ | Tỵ Hỏa | Ứng | ||
| Tử Tôn | Mùi Thổ | |||
| Thê Tài | Dậu Kim | |||
| Huynh Đệ | Ngọ Hỏa | Thế | ||
| Tử Tôn | Thìn Thổ | |||
| Phụ Mẫu | Dần Mộc |
Tại đây hào Tài lâm Nhật, Huynh trì Thế tuần không, trong ngày có tiền vì Tài lâm Nhật, nhưng đến ngày Tý xung không, bản thân lại tự mình làm mất tiền mình vì xung Huynh trì Thế, Huynh trì Thế là tượng tự bản thân mình phá Tài.
Phụ trong xin việc lại khác, tương tự trường hợp trên lại là được nhận thử việc chứ không được nhận chính thức.
Về Quan lại nguy hiểm hơn, là tượng được nhận chức nhưng bản thân tại thời điểm ứng kỳ hào Tử là bản thân bị tai nạn, cực kỳ lưu ý mà tránh đi.
Tuần không, dù vượng cách mấy cũng sợ Mộ, nếu Mộ là việc hỏng ngay. Nhưng nếu có hào động sinh cho hào tuần không, thì thời điểm thực không là thời điểm việc thành, đây là những tình huống không tổng quát trong công thức chung, nên lưu ý.
Nếu hỏi về kinh doanh, Tài tuần không là tượng sẽ bị trộm, không cứ phải là nhân viên lấy, nên lưu ý.
Tuần không trong nhân sự
Về nhân sự, dù Dụng là gì, dù vượng hay suy, nếu tuần không đều báo rằng lòng người không thật, phải luôn đề phòng mà chọn cách hành xử thích hợp. Trong những quẻ trực quan, như một Thế một Dụng, nếu Dụng không là người không thật, nếu Thế không là mình không đủ năng lực, đang lòng vòng mất phương hướng. Vì sao không phải là Thế không thực, vì việc mình, mình là người biết, thực hay không phải so với chính mình.
Còn trong các quẻ phức hợp như công danh, khi đó cứ vị trí hào mà biết rằng trong công ty, ai là người thực với mình, ai không, kèm theo ngũ hành mà biết cách mọi người nhìn nhận về bản thân, kèm theo lục Thần mà biết tính cách mỗi người.
Tuần không động
Về nguyên tắc, hào tuần không hay nguyệt phá động sẽ không xem là hào tuần không, ứng kỳ tại lúc xung thực. Nhưng điểm cần lưu ý của hào động tuần không so với hào thông thường ở chỗ, hào động tuần không có thời điểm ứng kỳ riêng biệt, là lúc xung thực không, chứ không nằm ở các chi khác. Điều này đồng nghĩa với việc nếu sự kiện xảy ra không khớp với 2 điểm xung trực (với Thời/Nguyệt/Tuế) hay 3 điểm (với Nhật) thì việc vẫn hỏng.
Tuần không, động không xem như tuần không bao gồm cả hào biến lâm không, khi đó vẫn trở lại việc xét điểm như trên, về cơ bản, tại các thời điểm xung thực hào tuần không, hào động đó sẽ hoạt động như một hào thông thường. Điều này dẫn tới việc phân chia các vấn đề thành: Cố định, không cố định. Với các sự kiện cố định, chỉ cần rơi vào điểm xung trực thì hào động có tác động đến các hào khác, nếu không, hào động xuất hiện chỉ báo chuyện sau này, kể cả với hào động có hào biến tuần không.
Nhưng hào động tuần không sẽ vấp phải trường hợp Mộ biến, Nhật hoặc hào động, khi đó, dù vượng cách mấy, sự việc sẽ hỏng. Ví dụ, ngày Nhâm Thân tháng Ngọ, quẻ Gia Nhân hóa Ích, hỏi sức khỏe cho con:
| Huynh Đệ | Mão Mộc | |||||
| Tử Tôn | Tỵ Hỏa | Ứng | ||||
| Thê Tài | Mùi Thổ | |||||
| Phụ Mẫu | Hợi Thủy | ○ | Thê Tài · Thìn Thổ | |||
| Thê Tài | Sửu Thổ | Thế | ||||
| Huynh Đệ | Mão Mộc |
Hào Tử vượng, tuy Phụ động nhưng Phụ không lại Mộ nên bạn trẻ con hết bệnh vào ngày Hợi xung Tử tĩnh.
Ở đây có lưu ý với quẻ này ở chỗ nếu Thủy động hóa Mộ, nếu Thủy vượng thì tính Mộ không tính khắc, suy thì vừa Mộ vừa khắc, tương tự Tý hóa Sửu.
Ở trường hợp này, giả sử có hào Kim động sinh cho Phụ, thì sức khỏe sẽ nguy vào lúc Tỵ Hợi vì tuần không Mộ được hào động sinh lại là hào dùng được.
Các trường hợp đặc biệt của hào Tuần không động
Với hào Tuần không động, sẽ có các trường hợp đặc biệt như sau. Gọi chuỗi hào động – hào biến là A → B:
- Nếu A là Kỵ thần, nếu A/B tuần không, không được Nhật xung, thì thời điểm ứng kỳ bị khắc là thời điểm xung thực tuần không.
- Nếu A là Kỵ thần, B khắc A, và A/B tuần không, thì thời điểm trước lúc thực không xung không, thì Dụng thần vẫn bị khắc, nghĩa là vẫn bị tổn thương cho đến thời điểm xung không thực không thì việc tổn thương chấm dứt, nếu hỏi những việc mang tính thời điểm thì thời điểm xung thực tuần không là thời điểm Kỵ thần bị khắc mà việc thành.
- Nếu A là Nguyên thần, A/B tuần không, thì lúc xung thực Nguyên thần sẽ sinh được cho Dụng.
- Nếu A là Nguyên thần, A/B tuần không, B khắc A, thì trước thời điểm xung thực tuần không, Nguyên thần vẫn sinh cho hào Dụng, chỉ lúc xung thực tuần không, sự sinh đó kết thúc, điều này dẫn đến việc chọn thời điểm cho những sự kiện có quyền lựa chọn thời gian, đó là chỉ cần chọn lúc chưa xung thực mà làm, thì việc sẽ thành.
Mộ gặp Tuần không
Trong các trường hợp tuần không có lưu ý đặc biệt về trường hợp hào Động là Mộ nhưng tuần không, hào biến là Mộ nhưng tuần không, hay hào động là Mộ nhưng hóa tuần không, trong cả ba trường hợp này, ta xem nó hẳn là không mộ, lúc xung mộ xung như hào bình thường không tính là Mộ. Ví Dụ: Ngày Giáp Tý, Ly hóa Phong:
| Huynh Đệ | Tỵ Hỏa | Thế | ○ | Tử Tôn · Tuất Thổ | ||
| Tử Tôn | Mùi Thổ | |||||
| Thê Tài | Dậu Kim | |||||
| Quan Quỷ | Hợi Thủy | Ứng | ||||
| Tử Tôn | Sửu Thổ | |||||
| Phụ Mẫu | Mão Mộc |
Tại đây, vì Tuất Thổ tuần không, nên lúc xung thực hào Tuất Thổ tuần không sẽ không tính hóa Mộ trở lại mà chỉ tính hóa tiết.
Tương tự: Nếu Phệ Hạp hóa Ly, ngày Giáp Tý:
| Tử Tôn | Tỵ Hỏa | |||||
| Thê Tài | Mùi Thổ | Thế | ||||
| Quan Quỷ | Dậu Kim | |||||
| Thê Tài | Thìn Thổ | × | Phụ Mẫu · Hợi Thủy | |||
| Huynh Đệ | Dần Mộc | Ứng | ||||
| Phụ Mẫu | Tý Thủy |
Nếu hỏi về Phụ, thì lúc thực xung hào biến Hợi Thủy sẽ không tính là Mộ của Phụ Mẫu mà tính ứng kỳ của Kỵ thần, Kỵ thần này lưu ý vẫn tính vượng vì Thổ vượng tại Tý. Lại lưu ý hơn với các trường hợp hỏi về giấy tờ mà Tài hóa Phụ, nếu không nằm ở hào Thế sẽ báo việc sử dụng tiền mà thành việc hỏi, nhưng nếu tại hào Thế, nếu xin việc làm, là tượng được nhận thử việc nhưng không được nhận chính thức. Quẻ Phệ Hạp hóa Ly, ngày Giáp Ngọ cũng cùng một ý như vậy.
Nói về Mộ, cũng cần lưu ý việc tương tự với Nguyệt phá so với tuần không, nhưng không hoàn toàn đúng với Nhật xung.
Nếu Nhật xung hào Mộ, là không tính Mộ mãi mãi, nhưng nếu hào động là Mộ có hào biến bị Nhật xung, sẽ không tính vậy.
Nếu hào Mộ hóa khắc, hoặc suy, kể cả hào biến, sẽ không tính là Mộ, nhưng nếu Mộ hưu vẫn tính là Mộ, ứng kỳ vào thời điểm hào biến khắc hào Mộ mà thành, ví dụ: Ly hóa Đại Hữu:
| Huynh Đệ | Tỵ Hỏa | Thế | ||||
| Tử Tôn | Mùi Thổ | |||||
| Thê Tài | Dậu Kim | |||||
| Quan Quỷ | Hợi Thủy | Ứng | ||||
| Tử Tôn | Sửu Thổ | × | Phụ Mẫu · Dần Mộc | |||
| Phụ Mẫu | Mão Mộc |
Giả như Tài Dụng sẽ không tính Mộ tại hào động vì Mộ đã bị khắc mất bất kể Dần Mộc hào biến vượng hay suy. Trường hợp Nguyên thần là Mộ bị khắc, sẽ không giống các trường hợp Nguyên bị khắc thông thường mà tính là không Mộ. Ví dụ cùng tình huống trên, nếu Sửu không phải Mộ tài, việc sẽ hỏng, nhưng vì Mộ Tài, việc lại thành, nên lưu ý những đoạn vi mô vậy mà tránh sự sai lầm.
Tương tự ngày Dần tháng Thân, Ly hóa Phệ Hạp, hào 3 cũng không tính động hóa Mộ chỉ tính động hóa khắc.
| Huynh Đệ | Tỵ Hỏa | Thế | ||||
| Tử Tôn | Mùi Thổ | |||||
| Thê Tài | Dậu Kim | |||||
| Quan Quỷ | Hợi Thủy | Ứng | ○ | Tử Tôn · Thìn Thổ | ||
| Tử Tôn | Sửu Thổ | |||||
| Phụ Mẫu | Mão Mộc |
Xem thêm
- Nhật thần, Nguyệt lệnh (Nhật – Nguyệt), Nguyệt phá
- Mộ, Vòng trường sinh — Không sợ Mộ
- Ứng kỳ, Lục xung
- Kỵ thần, Nguyên thần