Bốc Dịch Vô Tranh

Vượng suy và tương quan

Hợp xung của hào

Tác giả · Cập nhật

Hợp xung của hào là gì? Hợp xung của hào: hợp là hai chi đối xứng trục gọi là nhị hợp, xung là hai chi đối nhau theo nguyên tắc đối xứng tâm; mỗi loại chia thành tĩnh và động.

Hợp xung của hào: Hợp nghĩa là hai chi đối xứng trục gọi là nhị hợp; Xung, nghĩa là hai chi trong quẻ đối nhau theo Nguyên tắc đối xứng tâm.

Hợp

Lục hợp (nhị hợp) SửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợi

Tý – Sửu · Dần – Hợi · Mão – Tuất · Thìn – Dậu · Tỵ – Thân · Ngọ – Mùi

Xung

Lục xung SửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợi

Tý – Ngọ · Sửu – Mùi · Dần – Thân · Mão – Dậu · Thìn – Tuất · Tỵ – Hợi

Hợp: hai chi đối xứng qua trục (đường ngang). Xung: hai chi đối diện (đường qua tâm).

Hợp

Có hai loại Hợp: Tĩnh và Động.

Hợp tĩnh

Tĩnh gồm Nhật, Nguyệt hợp, hào động hợp. Nhật Nguyệt hợp hào có tính chất tăng bản chất hào lên nửa bậc, nghĩa suy thành hưu mà hưu thành có vượng. Về trường hợp QUÁ VƯỢNG, hầu như ai chưa gặp đều vướng lỗi tại đây, ai cũng biết vượng quá thì chờ mộ.

Trái với Nhật Nguyệt sẽ tác động trực tiếp vượng suy của hào được hợp, hào tĩnh hợp mang tính chất bổ trợ thông tin, ví dụ có bạn hỏi kinh doanh ra Bĩ động 6, thì đoán có người làm chung, hợp tính, nhưng làm sẽ thâm hẳn vào vốn, sau ra đúng thế vì Cừu động hợp Tài hợp Thế, các trường hợp khác có thể suy ra từ đấy.

Thiên Địa Bĩ hóa Trạch Địa Tụy Cung Càn · Kim
Phụ Mẫu Tuất Thổ Ứng Phụ Mẫu · Mùi Thổ
Huynh Đệ Thân Kim
Quan Quỷ Ngọ Hỏa
Thê Tài Mão Mộc Thế
Quan Quỷ Tỵ Hỏa
Phụ Mẫu Mùi Thổ

Hợp động

Tiếp đến là Động hợp, chia thành: Hào động bị Nhật Nguyệt, hào biến hay hào động hợp.

Hào bị Nhật Nguyệt hợp, về vượng suy giống như tĩnh hợp, nhưng sẽ khác ở đoạn, bị Nhật Nguyệt hợp, hào động sẽ tạm không động nữa. Ví dụ ngày Mão, hào Tuất nếu động sẽ bị Nhật hợp, mọi thứ liên quan đến Tuất động sẽ bị tạm ngưng đến thời điểm Dậu, tức khi xung hợp của Tuất. Ngoại lệ ở đây là hợp hào Phá động, ví dụ ngày Mão tháng Thìn, Tuất động, Tuất Nguyệt phá, Nguyệt phá chờ hợp trực, nên Nhật ở đây hợp hào Phá mà Phá thành hào bình thường, vẫn động. Hào động có thể là bất kỳ đâu trong Dụng thần, hỏi sức khoẻ người bệnh mà Cừu động hợp ắt đến lúc xung hợp mà mất, nên đề phòng.

Với trường hợp hào biến động cũng tương tự, duy nhất khi Tý hợp Sửu, nếu Tý vượng chờ đến lúc Mùi, nếu việc gấp, hiệu suất chỉ 50%, nếu Tý suy hoặc hưu, xem như hoá khắc, không phải hợp.

Hai hào động hợp: “cái cân”

Với tình huống hai hào động hợp, xảy ra tình huống “cái cân”. Ví dụ: Tuất hợp Mão, thời điểm Dậu, Tuất được xung, thoát hợp, khi đấy Tuất xảy ra tác dụng. Đến Thìn, Mão sẽ thoát mà xảy ra sự kiện Mão. Nhưng, nội tại hào động phải thật sự tồn tại, nghĩa là suy hay hoá khắc đều vứt đi.

Ví dụ: Bĩ hoá Hàm, nội tại hào 3 đã mất vì hồi đầu khắc.

Thiên Địa Bĩ hóa Trạch Sơn Hàm Cung Càn · Kim
Phụ Mẫu Tuất Thổ Ứng Phụ Mẫu · Mùi Thổ
Huynh Đệ Thân Kim
Quan Quỷ Ngọ Hỏa
Thê Tài Mão Mộc Thế × Huynh Đệ · Thân Kim
Quan Quỷ Tỵ Hỏa
Phụ Mẫu Mùi Thổ

Ví dụ khác: Tiết hoá Khốn, ngoài việc lục hợp hoá lục hợp, thì các thời điểm xung của chi Thân Tỵ đều xảy ra sự kiện đi kèm tuỳ tình huống. Việc này tương tự hai chi động xung, sẽ nói sau.

Thủy Trạch Tiết hóa Trạch Thủy Khốn Cung Khảm · Thủy
Huynh Đệ Tý Thủy
Quan Quỷ Tuất Thổ
Phụ Mẫu Thân Kim Ứng × Huynh Đệ · Hợi Thủy
Quan Quỷ Sửu Thổ
Tử Tôn Mão Mộc
Thê Tài Tỵ Hỏa Thế Tử Tôn · Dần Mộc

Xung

Xung cũng chia thành Tĩnh và Động:

  • Nếu hào Dụng thần tĩnh mà xung hào Thế, là việc cần hỏi sẽ đến bất ngờ với mình, còn thành hay bại, vẫn cần xét tới vượng suy của hào Dụng thần.
  • Nếu hào 1 và hào 4 xung nhau, đây xem là quẻ Lục Xung.
  • Nếu hai hào động xung nhau, thì hai hào động đó tạm thời biến mất, tại thời điểm trùng với địa chi của hào động này sẽ mất hào động kia và ngược lại. Với các quẻ như thế này, một sự việc sẽ chia thành hai giai đoạn, với từng giai đoạn là thời điểm trùng địa chi với hào động này mà mất hào động kia, khi đó, sẽ tính một hào động tác động đến hào.

Ví dụ: Mão Dậu đều động, thì thời điểm Mão, sẽ mất hào Dậu, khi đó giai đoạn này chỉ tính như một hào Mão động tác động tới quẻ, tới thời điểm Dậu, sẽ mất hào Mão, khi đó giai đoạn này chỉ tính như một hào Dậu tác động đến quẻ.

Nếu hào biến xung hào động, trường hợp này tính là Phản Ngâm.

Xem thêm

Khái niệm liên quan

Thử áp dụng vào một quẻ thật: An quẻ Lục Hào Gieo quẻ Mai Hoa Các khái niệm khác