Bốc Dịch Vô Tranh

Thời gian và lịch

Ứng kỳ

Tác giả · Cập nhật

Ứng kỳ là gì? Ứng kỳ là lõi của Lục hào, giúp ta chuẩn bị tư thế đối mặt hoặc tiếp nhận vấn đề; hào tĩnh ứng kỳ tại xung trực, hào động ứng kỳ tại trực hợp.

Cuộc chơi Lục hào, Lõi vẫn nằm tại Ứng kỳ. Ứng kỳ giúp ta chuẩn bị tư thế đối mặt/tiếp nhận đối với vấn đề, mà có sự lựa chọn tuyệt đối giữa đối mặt hoặc lánh nặng tìm nhẹ.

Ngoài ra, một số quẻ quan trọng chỉ có ứng kỳ chứ không có quá trình, ví dụ về đầu tư: Hào Tài nếu vượng thì Ứng kỳ của hào Tài là lúc bán mà lời, chứ không phải tất cả quá trình đều lời vậy, hay như ta biết mai có nạn, hay mai bị lừa, thì căn cứ vào đặc điểm người đến hoặc tai nạn mà tránh thôi, nhưng cốt lõi, vẫn là biết “Ngày Mai”.

Ứng kỳ theo hào tĩnh, động, vượng suy

  • Hào tĩnh, ứng kỳ tại Xung Trực, bất kể vượng suy. Ví dụ: Hào Mão Mộc tĩnh, Ứng kỳ lúc Dần/Mão/Dậu
  • Hào động, ứng kỳ tại Trực, Hợp, bất kể vượng suy. Ví dụ: Mão Mộc động, Ứng kỳ Dần/Mão/Tuất
  • Hào Hưu, việc gần ứng kỳ tương tự Tĩnh/Động mà hỏng, việc xa ứng kỳ Trường sinh, Đế vượng mà thành. Ví dụ: hào Mão Mộc hưu, việc gần, nếu tĩnh ứng kỳ Dần/Mão/Dậu, nếu động Ứng kỳ Dần/Mão/Tuất mà hỏng, việc xa Ứng kỳ Hợi/Mão mà thành
  • Hào quá vượng, Ứng kỳ xa không ứng kỳ gần, hỏi trong ngày sẽ ứng ngày Mộ, ứng kỳ ngày Mộ mà thành việc. Ví dụ: Hào Mão Mộc quá vượng, nếu hỏi việc trong ngày thì ứng vào ngày Mùi mới thành
  • Hào vô căn, Ứng kỳ xung Hào. Ví dụ: Hào Mão Mộc vô căn, Ứng kỳ Dậu

Ứng kỳ của Tuần không, Nguyệt phá, Mộ, Hợp

  • Hào Tuần không, Ứng kỳ lúc trực xung. Ví dụ: Mão tuần không, Ứng kỳ Mão/Dậu với sự việc tính theo tháng/năm, Ứng kỳ Dần/Mão/Dậu với việc theo ngày
  • Hào Tuần không, về nhân sự, Ứng kỳ lúc trực xung mà phản. Ví dụ: Hỏi nhân sự, Dụng thần Mão Mộc tuần không, Ứng kỳ lúc Mão/Dậu với tháng/năm hoặc Dần/Mão/Dậu tính theo ngày mà phản
  • Hào nhập Mộ, suy Ứng kỳ xung Mộ mà hỏng, vượng Ứng kỳ xung Mộ mà thành, Hưu ứng kỳ xung hào mà Hỏng. Ví dụ: Hào Mão Mộc mộ Mùi, Ứng kỳ lúc Sửu mà thành/bại với hào Vượng/Suy, Ứng kỳ lúc Dậu mà bại với hào Hưu
  • Nguyệt Phá, động hay hóa Phá, Ứng kỳ Trực, Hợp, Tĩnh mà chuyện gần Ứng kỳ Xung. Ví dụ: Tháng Dậu, Mão Mộc Nguyệt phá nếu động Ứng kỳ Mão/Tuất, nếu tĩnh Ứng kỳ Dậu mà hỏng
  • Động Hợp, hóa Hợp, ứng kỳ Xung mất Hợp. Ví dụ: Tý hóa Sửu, Ứng kỳ tại Mùi
  • Hào Phá hóa Tuyệt, Ứng kỳ lúc xung Phá. Ví dụ: Hào Mão Mộc Nguyệt Phá động hóa Thân, Ứng kỳ Dậu
  • Hào Không hóa Mộ, Ứng kỳ lúc xung Không. Ví dụ: Hào Mão Mộc tuần không động hóa Mùi, hoặc xem ngày Mùi, hay hào Mùi động, Ứng kỳ Dậu
  • Hào Phá hóa Tuyệt, hào động sinh, ứng kỳ thành lúc Trực, Hợp Phá. Ví dụ: Hào Dậu Kim Nguyệt Phá hóa Dần, Mùi Thổ động, Ứng kỳ thành lúc Thìn/Dậu
  • Hào Không hóa Mộ, hào động sinh, Ứng kỳ lúc Trực, Xung Tuần không. Ví dụ: Hào Dậu Kim tuần không, động hóa Sửu, hoặc ngày Sửu, hoặc hào Sửu động, nếu Tuất động thì Ứng kỳ thành Mão/Dậu với tháng/năm/giờ, Thân/Dậu/Mão với ngày
  • Hào Không – Phá, Ứng kỳ như Không.
  • Ám động Ứng kỳ trong ngày, hỏi xa Ứng kỳ Trực, Hợp. Ví dụ: Ngày Thìn, hào Tuất Thổ ám động, Ứng kỳ trong ngày với việc gần, Ứng kỳ Mão/Tuất với việc xa

Ứng kỳ của hóa khắc và các thần động

  • Hào hóa Khắc, không bị Không/Phá, ứng kỳ lúc Kỵ của hào. Ví dụ: Hào Mão Mộc hóa Thân Kim, Ứng kỳ Thân Kim mà hỏng
  • Hào hóa Khắc, Hào hóa hoặc Kỵ Không/Phá, Ứng kỳ lúc Không/Phá. Ví dụ: Hào Mão Mộc Không/Phá động hóa Thân, Ứng kỳ Mão/Dậu với Không, Mão/Tuất với Phá, tương tự với hào biến
  • Hào động vượng, hào biến hồi đầu khắc mà suy, Ứng kỳ xa tại biến. Ví dụ: Ngày Dần, Hào Dần Mộc hóa Dậu Kim, Ứng kỳ tháng Dậu mà hỏng
  • Tiết Thần động, Ứng kỳ lúc trực xung Dụng. Ví dụ: Hào Mão Mộc Dụng, Tỵ Hỏa động, Ứng kỳ lúc Dần/Mão/Dậu với tĩnh, Dần/Mão/Tuất với động
  • Cừu thần động, Ứng kỳ lúc trực xung Dụng. Ví dụ: Hào Mão Mộc Dụng, Thìn Thổ động, Ứng kỳ Dần/Mão/Dậu với tĩnh, Ứng kỳ Dần/Mão/Tuất với động
  • Nguyên thần động, Ứng kỳ lúc trực xung Dụng. Ví dụ: Hào Mão Mộc Dụng, Tý động, Ứng kỳ như trên
  • Nguyên thần động, Không/Phá, Ứng kỳ lúc Không/Phá. Ví dụ: Hào Mão Mộc Dụng, Hợi động mà Không/Phá, hóa Không/Phá, Ứng kỳ lúc thực Không/Phá
  • Kỵ thần động, Ứng kỳ Kỵ thần. Ví dụ: Hào Mão Mộc Dụng, Thân Kim động, Ứng kỳ lúc Tỵ/Thân/Dậu
  • Hào Kỵ thần động yếu hơn hào Dụng thần, Ứng kỳ lúc Xung Kỵ thần. Ví dụ: Ngày Mão tháng Dần, Dụng thần Ngọ Hỏa, Hào Hợi động, Ứng kỳ Lúc Tỵ xung Hợi mà việc thành
  • Thế Tuần không, Ứng kỳ xung, trực Thế. Ví dụ: Hào Mão Mộc Thế Tuần không, Dụng thần Hỏa, Ứng kỳ Mão/Dậu với năm/tháng, Dần/Mão/Dậu với ngày

Ứng kỳ theo loại quẻ và việc hỏi

  • Hỏi trộm, Ứng kỳ Mộ Tuyệt với hào Hưu/Suy mà bắt được, Ứng kỳ như Tĩnh/Động với hào Vượng mà bắt được. Ví dụ: Hào Mão Mộc Hưu/Suy, bắt được lúc Mùi/Thân, nếu Vượng thì Ứng kỳ với tĩnh là Dần/Mão/Dậu, động Dần/Mão/Tuất
  • Hỏi việc con, Tử biến Quan, lấy Ứng kỳ tại Quan Quỷ mà biết con nguy. Ví dụ: Tử tôn Mão Mộc hóa Quan Quỷ Thìn Thổ, Ứng kỳ Nguy hiểm vào Thìn Thổ
  • Hỏi việc, Kỵ trì Thế, Ứng kỳ như Tĩnh/Động với hào Thế mà biết lúc hỏng. Ví dụ: Hỏi Tài, Huynh trì Thế, Ứng kỳ vào Huynh mà biết lúc mất tiền
  • Quẻ Xung/Hợp hóa Xung/Hợp, Ứng kỳ lúc Tĩnh/Động của Dụng thần. Ví dụ: Quẻ Lục xung hóa Lục Hợp hoặc ngược lại, Hào Mão Mộc Dụng thần, Ứng kỳ của Mão Mộc là lúc Thành/Bại
  • Phục Ngâm Ứng kỳ xung Hào Phục. Ví dụ: quẻ Trạch Lôi Tùy động hào 2 và hào 3 là quẻ Phục Ngâm, Dần động, Thìn động. Ứng kỳ vào lúc xung của Dần là Thân; khi đó Dần tính động trở lại, khắc Thìn Thổ.
    Trạch Lôi Tùy hóa Trạch Thiên Quải Cung Chấn · Mộc
    Thê Tài Mùi Thổ Ứng
    Quan Quỷ Dậu Kim
    Phụ Mẫu Hợi Thủy
    Thê Tài Thìn Thổ Thế × Thê Tài · Thìn Thổ
    Huynh Đệ Dần Mộc × Huynh Đệ · Dần Mộc
    Phụ Mẫu Tý Thủy
  • Phản ngâm Ứng kỳ Hợp hào Phản. Ví dụ: Quẻ Phản Ngâm, Dậu hóa Mão, Ứng kỳ Thìn Dậu

Xem thêm

Khái niệm liên quan

Thử áp dụng vào một quẻ thật: An quẻ Lục Hào Gieo quẻ Mai Hoa Các khái niệm khác